User Tools

Site Tools


1750--chi-th-y-ti-nla-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

1750--chi-th-y-ti-nla-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​div class="​dablink">​Từ Narcissus có nhiều hơn một nghĩa, xem bài Narcissus.</​div>​
 +<​p><​b>​Chi Thủy tiên</​b>​ (danh pháp khoa học: <​i><​b>​Narcissus</​b></​i>;​ <span class="​nowrap">​ <span title="​Kí hiệu đại diện trong IPA" class="​IPA">/</​span><​span class="​IPA"><​span title="​“n”"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​n</​span></​span><​span class="​IPA"><​span title="​“aơ”"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​ɑr</​span></​span><​span class="​IPA"><​span title="​trọng âm chính"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​ˈ</​span></​span><​span class="​IPA"><​span title="​“x”"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​s</​span></​span><​span class="​IPA"><​span title="​“i” trong “bích”"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​ɪ</​span></​span><​span class="​IPA"><​span title="​“x”"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​s</​span></​span><​span class="​IPA"><​span title="​“ơ”"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​ə</​span></​span><​span class="​IPA"><​span title="​“x”"​ style="​border-bottom:​1px dotted">​s</​span></​span><​span title="​Kí hiệu đại diện trong IPA" class="​IPA">/</​span></​span>​) là một chi gồm phần lớn là các loài thực vật lâu năm thuộc họ Họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae).<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup><​i>​Narcissus</​i>​ có những bông hoa bắt mắt với sáu danh dài giống cánh hoa được bao quanh bởi bao hoa hình chén hay kèn trumpet. Hoa thường có màu trắng hoặc vàng (cam và hồng ở các giống trồng vườn).
 +</​p><​p><​i>​Narcissus</​i>​ đã được biết đến nhiều về cả y học và tính chất từ thời văn mình cổ đại, nhưng được mô tả chính thức bởi Linnaeus'​ trong quyển <​i>​Species Plantarum</​i>​ (1753). Chi này gồm mười đoạn và chừng 50 loài. Số loài không nhất quán, phụ thuộc vào việc chúng được phân loại như thế nào, do sự giống nhau giữa các loài và lai tạo. Chi này bắt đầu xuất hiện vào khoảng Oligocen muộn hoặc Miocen sớm tại bán đảo Iberia và những vùng lân cận thuộc tây nam châu Âu.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​dl><​dd/></​dl><​h3><​span id="​Ph.C3.A2n_nh.C3.B3m"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phân_nhóm">​Phân nhóm</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Một hệ phân loại phổ biến là của Fernandes <sup id="​cite_ref-Fernandes68_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup><​sup id="​cite_ref-Fernandes75_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup><​sup id="​cite_ref-Fernandes51_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ dựa trên tế bào học, được Blanchard sửa đổi (1990)<​sup id="​cite_ref-Blanchard_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup><​sup id="​cite_ref-Levy_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ và Mathew (2002).<​sup id="​cite_ref-Mathew_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Và một của Meyer (1966).<​sup id="​cite_ref-Meyer_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ Fernandes đề xuất hai phân chi dựa trên số nhiểm sắc thể cơ sở, và rồi Blanchard chia chúng thành các tổ (section).<​sup id="​cite_ref-Levy_7-1"​ class="​reference">​[7]</​sup></​p><​p>​Hiện thống dưới đây là của Mathew -
 +</p>
 +
 +
 +
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1283
 +Cached time: 20181010154042
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.476 seconds
 +Real time usage: 0.816 seconds
 +Preprocessor visited node count: 14467/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 71444/​2097152 bytes
 +Template argument size: 13508/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 23/40
 +Expensive parser function count: 9/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 15172/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.088/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 2.77 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 590.847 ​     1 -total
 + ​47.19% ​ 278.805 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxobox
 + ​36.85% ​ 217.709 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox
 + ​24.98% ​ 147.609 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Fossil_range
 + ​21.08% ​ 124.526 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Li&​ecirc;​n_&#​273;&#​7841;​i_Hi&#​7875;​n_sinh_220px
 + ​18.96% ​ 112.018 ​    38 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Period_start
 + ​17.76% ​ 104.909 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​16.20% ​  ​95.730 ​    11 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Fossil_range/​bar
 + ​11.36% ​  ​67.091 ​    38 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Period_id
 +  8.95%   ​52.857 ​    14 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Period_end
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​62630-0!canonical and timestamp 20181010154041 and revision id 41104278
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
1750--chi-th-y-ti-nla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)