User Tools

Site Tools


2304--chi-lan-h-i-pla-gi

Chi Lan hồ điệp (danh pháp: Phalaenopsis Blume (1825)), viết tắt là Phal trong thương mại[1], là một chi thực vật thuộc họ Lan chứa khoảng 60 loài. Đây là một trong những chi hoa lan phổ biến nhất trong thương mại với việc phát triển nhiều loài lai nhân tạo.

Các loài lan hồ điệp bản địa của khu vực Đông Nam Á đến vùng núi Himalaya và các đảo Polillo, Palawan, Zamboanga del Norte của Mindanao thuộc Philippines và bắc Úc.

Các loài lan hồ điệp được phân thành hai nhóm:

  • Nhóm có cành hoa dài (đến 1 m), phân nhánh, lớn, hầu hết hoa có viền màu hồng hoặc trắng.
  • Nhóm có thân ngắn và không tròn, hoa có nhiều màu sắc.

Dựa trên bằng chứng về DNA, các chi Doritis Lindl. và Kingidium P.F.Hunt hiện cũng được xếp vào chi Phalaenopsis, theo World Checklist of Monocotyledons, Royal Botanical Gardens, Kew) (Xem tài liệu tham khảo số 1). Tuy nhiên các chuyên gia về hoa lan chưa chấp nhận việc phân loại này.

  • Phalaenopsis amabilis (Đông Malaysia đến Papuasia)
    • Phalaenopsis amabilis subsp. amabilis (Đông Malaysia đến Papuasia).
    • Phalaenopsis amabilis subsp. amabilis forma Grandiflora (Philippines - Đảo Palawan).
    • Phalaenopsis amabilis subsp. moluccana (Đông bắcBorneo đến Moluccas).
    • Phalaenopsis amabilis subsp. rosenstromii (New Guinea đến Queensland).
  • Phalaenopsis amboinensis (Sulawesi đến Moluccas).
    • Phalaenopsis amboinensis var. amboinensis (Moluccas).
    • Phalaenopsis amboinensis var. flavida (Sulawesi)
Phalaenopsis flower.JPG
Phalaenopsis Mambo (giống lai)
Phalaenopsis Nivacolor (giống lai)
  • Phalaenopsis × amphitrita (P. sanderiana × P. stuartiana; Mindanao - Philippines)
  • Phalaenopsis × gersenii (P. sumatrana × P. violacea; Borneo, Sumatra)
  • Phalaenopsis hieroglyphica × lueddemanniana (P. hieroglyphica x P. lueddemanniana; (Philippines)
  • Phalaenopsis × intermedia (P. aphrodite × P. equestris; Leyte - Philippines) (loài lan hồ điệp nhân tạo đầu tiên được công nhận)
    • Phalaenopsis × intermedia var. Diezii (P. aphrodite × P. equestris; Leyte - Philippines)
  • Phalaenopsis × leucorrhoda (P. aphrodite × P. schilleriana; Luzon - Philippines)
  • Phalaenopsis × rothschildiana (P. amabilis × P. schilleriana; Luzon - Philippines)
  • Phalaenopsis x schilleriano-stuartiana (P. schilleriana × P. stuartiana; Leyte - Philippines)
  • Phalaenopsis × singuliflora (P. bellina × P. sumatrana; Borneo)
  • Phalaenopsis × veitchiana (P. equestris × P. schilleriana; Luzon và Leyte - Philippines)
Một loài lai nhân tạo
  • Original publication by Carl Blume in "Bijdragen tot de Flora van Nederlandsch Indië"
  • Seon Kim, Clifford W. Morden, Yoneo Sagawa, and Jae -Young Kim (2003). “The Phylogeny of Phalaenopsis Species”. Proceedings of NIOC2003, Nagoya, Japan. 
  • Olaf Gruss & Manfred Wolf - Phalaenopsis; Edition Ulmer, ISBN 3-8001-6551-1 (in German)
  • Eric A. Christenson - Phalaenopsis: a Monograph; ISBN 0-88192-494-6
  • Harper, Tom (February 2004). Phalaenopsis Culture: Advice for Growing 20 Species. Orchids Magazine 73 (2). Delray Beach, FL: American Orchid Society, 2004.
  • Leroy-Terquem, Gerald and Jean Parisot. 1991. Orchids: Care and Cultivation. London: Cassel Publishers Ltd.
  • Schoser, Gustav. 1993. Orchid Growing Basics. New York: Sterling Publishing Co., Inc.
  • White, Judy. 1996. Taylor’s Guide to Orchids. Frances Tenenbaum, Series Editor. New York: Houghton-Mifflin.
2304--chi-lan-h-i-pla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)