User Tools

Site Tools


3273--gi-i-ho-ng-c-a-vi-n-h-n-l-m-nh-t-b-nla-gi

Giải Hoàng đế của Viện hàn lâm Nhật Bản (tiếng Nhật: 恩賜賞 = Ân tứ thưởng) là một giải thưởng cao quý của Viện hàn lâm Đế quốc (帝国学士院) Nhật Bản từ năm 1911 tới năm 1945 (nay là Viện hàn lâm Nhật Bản). Giải được trao cho những người không phải là viện sĩ của Viện để nhìn nhận các thành tựu học thuật của họ trong Khoa học, Kỹ thuật và Khoa học Nhân văn.

Sau Thế chiến thứ hai, "Viện hàn lâm Đế quốc" được đổi tên thành Viện hàn lâm Nhật Bản;[1] và tên giải cũng thay đổi theo. Giải Viện hàn lâm Nhật Bản (日本学士院賞) tương tự về thực chất được trao sau năm 1947.

  • 1940 — Asaji Nose, Hideki Yukawa, Juro Horiuti (30th)[10]
  • 1939 — Ken Ishikawa, Ken Kure (29th)[10]
  • 1938 — San-ichiro Mizushima (28th)[10]
  • 1937 — Shinkichi Horiba, Yasujiro Niwa (27th)[10]
  • 1936 — Hisayosi Ogawa, Takaoki Sasaki, Tomizo Yoshida (26th)[10]
  • 1935 — Shimpei Ogura, Shinsho Hanayama (25th)[10]
  • 1934 — Noboru Niida, Seitaro Tsuboi (24th)[10]
  • 1933 — Ziro Tuzi, Bunsuke Suzuki (23rd)[10]
  • 1932 — Kyōsuke Kindaichi, Kiyoo Wadati (22nd)[10]
  • 1931 — Katsutada Sezawa (21st)[10]
  • 1930 — Buntaro Adachi (20th)[11]
  • 1929 — Toshi Shida (19th)[11]
  • 1928 — Masao Kambe, Sōichi Kakeya (18th)[11]
  • 1927 — Shigeru Kato, Yuji Shibata (17th)[11]
  • 1926 — Yorisuke Numata, Yoshiaki Ozawa (16th)[11]
  • 1925 — Keiki Yabuki, Nagaho Mononobe (15th)[11]
  • 1924 — Kuniji Yashiro, Takaoki Sasaki (14th)[11]
  • 1923 — Iichiro Tokutomi, Shigematsu Kakimura, Yasuhiko Aasahina, Suekichi Kinoshita (13th)[11]
  • 1922 — Toshio Takamine, Usaburo Yishida (12th)[11]
  • 1921 — Zennosuke Tsuji, Gennosuke Fuse (11th)[11]
  • 1920 — Kaneyuki Miura, Mitsumaru Tsujimoto (10th)[12]
  • 1919 — Jun Ishihara (9th)[12]
  • 1918 — Hidematsu Wada, Taiken Kimura, Keita Shibata (8th)[12]
  • 1917 — Torahiko Terada, Sasaki Nobutsuna (7th)[12]
  • 1916 — Toru Oya, Taisuke Hayashi, Ryokichi Inada, Yasushi Ido (6th)[12]
  • 1915 — Hideyo Noguchi (5th)[13]
  • 1914 — Sunao Tawara (4th)[12]
  • 1913 — Ryosuke Muraoka, Kumakatsu Kosaka (3rd)[12]
  • 1912 — Nagao Ariga, Yu Fujikawa, Sakugoro Hirase, Seiichiro Ikeno (2nd)[12]
  • 1911 — Hisashi Kimura (1st)[12]
  1. ^ Japan Academy: About the Academy
  2. ^ Japan Academy, 101st ngày 20 tháng 6 năm 2011; retrieved 2011-08-15
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 91st-100th; retrieved 2011-08-15
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 81st-90th; retrieved 2011-08-15
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 71st-80th; retrieved 2011-08-15
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 61st-70th; retrieved 2011-08-15
  7. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 51st-60th; retrieved 2011-08-15
  8. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 41st-50th; retrieved 2011-08-15
  9. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 31st-40th; retrieved 2011-08-15
  10. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 21st-30th; retrieved 2011-08-15
  11. ^ a ă â b c d đ e ê g Japan Academy, 11th-20th; retrieved 2011-08-15
  12. ^ a ă â b c d đ e ê Japan Academy, 1st-10th; retrieved 2011-08-15
  13. ^ Kita, Atsushi. (2005). Dr. Noguchi's Journey: A Life of Medical Search and Discovery, p. 186; Japan Academy, 5th ngày 5 tháng 7 năm 1915; retrieved 2011-08-15
3273--gi-i-ho-ng-c-a-vi-n-h-n-l-m-nh-t-b-nla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)